| Bản chất | Xét xử lần đầu để xác định tội danh – trách nhiệm hình sự | Xét xử lại khi có kháng cáo/kháng nghị | Xét lại bản án đã có hiệu lực vì vi phạm pháp luật nghiêm trọng | Xét lại bản án đã có hiệu lực vì có tình tiết mới thay đổi bản chất vụ án |
| Cơ sở pháp lý | BLTTHS 2015 (Chương XVI–XVIII) | BLTTHS 2015 (Chương XIX) | BLTTHS 2015 (Chương XXII) | BLTTHS 2015 (Chương XXIII) |
| Thẩm quyền theo Luật Tòa án 2025 | TAND khu vực, TAND cấp tỉnh (theo phân công tại Luật 2025 – nhiều huyện được sáp nhập) ShowProperty (2) | Tòa Phúc thẩm TANDTC theo vùng lãnh thổ | Hội đồng Thẩm phán TANDTC, TAND cấp cao có thẩm quyền kháng nghị – xét xử | TAND cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán TANDTC |
| Phạm vi xem xét | Toàn bộ hành vi phạm tội và chứng cứ | Chỉ xem xét phần bị kháng cáo/kháng nghị | Phần bị kháng nghị hoặc phần khác nếu ảnh hưởng lợi ích công, quyền con người | Chỉ xét tình tiết mới ảnh hưởng bản án |
| Căn cứ mở thủ tục | Cáo trạng của Viện kiểm sát | Kháng cáo của bị cáo, bị hại; kháng nghị của VKS | Vi phạm pháp luật nghiêm trọng (tố tụng – pháp luật – chứng cứ) | Tình tiết mới, chứng cứ bị làm giả, lời khai sai… |
| Quy trình nổi bật | Điều tra → truy tố → xét xử sơ thẩm | Phiên tòa phúc thẩm theo trình tự Sếp đã cung cấp Phân biệt việc xét xử sơ thẩm | Kháng nghị → Hội đồng giám đốc thẩm mở phiên họp | Xác minh tình tiết mới → mở phiên tái thẩm |
| Kết quả | Bản án sơ thẩm: tuyên tội danh, hình phạt; đình chỉ… | Giữ nguyên – sửa mức án – hủy án điều tra lại – đình chỉ | Giữ nguyên – sửa – hủy để điều tra/xét xử lại – đình chỉ | Giữ nguyên – hủy để điều tra/xét xử lại – hủy và đình chỉ |
| Hiệu lực pháp lý | Chưa có hiệu lực ngay | Có hiệu lực khi tuyên | Bản án đã có hiệu lực bị xem xét lại | Bản án đã có hiệu lực bị xem xét lại |